vanban.org

Quyết định 62/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L (L1); Địa chỉ: Số H, Ngõ A, đường T, phố A, Phường H, tỉnh Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Anh Huỳnh Đức P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2026/QĐST-DS
ơ
Quảng Ngãi, ngày 25 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Ơ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2026 các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 79/2026/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L (L1);

Địa chỉ: Số H, Ngõ A, đường T, phố A, Phường H, tỉnh Ninh Bình.

Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quốc K; chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Công T; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP L – chi nhánh K1.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Anh T1; chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ - Phòng thu hồi nợ - Khối Quản trị rủi ro.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Đức P, sinh năm 1994, chị Hà Thị Ngọc A. Sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ 5, phường ĐăkBLa, tỉnh Quảng Ngãi

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền phải trả: Anh Huỳnh Đức P và chị Hà Thị Ngọc A thống nhất số tiền nợ đối với Ngân hàng và đồng ý trả nợ cho Ngân hàng TMCP L số tiền tính đến ngày 17/06/2026 là 2.011.116.657 đồng (Hai tỷ không trăm mười một triệu một trăm mười sáu nghìn sáu trăm năm mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc: 1.827.500.000 đồng; tiền lãi 183.616.657 đồng.

Thời hạn trả: Vào ngày 18/07/2026.

Kể từ ngày 18/06/2026 cho đến khi thanh toán xong khoản tiền còn nợ, anh Huỳnh Đức P và chị Hà Thị Ngọc A còn phải chịu tiền lãi suất phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng và giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ đối với ngân hàng cho đến khi tất toán khoản vay.

Về biện pháp bảo đảm: Nếu đến thời hạn trả nợ mà anh Huỳnh Đức P và chị Hà Thị Ngọc A không trả hoặc trả không đủ số tiền nợ cho Ngân Hàng, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ, tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp sau:

- Quyền sử dụng Thửa đất số: 117, Tờ bản đồ số: 34, Địa chỉ: Đường P, phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum (nay là Phường Đ, tỉnh Quảng Ngãi theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ955992 do Sở TN&MT tỉnh K cấp ngày 07/08/2019 mang tên ông Ngô Tùng C và bà Trần Thị Tuyết S, đăng ký biến động chuyển nhượng cho anh Huỳnh Đức P và chị Hà Thị Ngọc A vào ngày 17/11/2020 ( theo Hợp đồng thế chấp số HĐTC64020201265 ngày 27/11/2020).

- Quyền sử dụng đất Thửa đất số: 116; Tờ bản đồ số: 34; Địa chỉ: Đường P, phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum (nay là Phường Đ, tỉnh Quảng Ngãi) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX235493 do UBND thành phố K cấp ngày 30/10/2015 mang tên Ngọc Lê Anh V, đăng ký biến động chuyển nhượng cho ông Huỳnh Đức P và chị Hà Thị Ngọc A vào ngày 17/10/2018. (theo Hợp đồng thế chấp số HĐTC64020211005 ngày 06/9/2021).

3. Chi phí tố tụng: anh Huỳnh Đức P và chị Hà Thị Ngọc A phải chịu chi phí đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 14.800.000 đ (Mười bốn triệu, tám trăm nghìn đồng). Ngân hàng TMCP L đã nộp tạm ứng số tiền này nên anh Huỳnh Đức P và chị Hà Thị Ngọc A phải trả lại cho Ngân hàng số tiền 14.800.000 đ .

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do hòa giải thành nên anh Huỳnh Đức P và chị Hà Thị Ngọc A phải chịu 50% mức án phí theo quy định là 36.111.166 đồng (Ba mươi sáu triệu, một trăm mười một nghìn, một trăm sáu mươi sáu đồng.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 35.143.341 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001169 ngày 23/03/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ