vanban.org

Quyết định 62/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank); Trụ sở chính: số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hàng VP - Nguyễn Trang Thanh T, Nguyễn Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2026/QĐST-DSQuảng Trị, ngày 04 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank);

Trụ sở chính: số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội;

Đại diện theo pháp luật: ông Vũ Quốc Khánh - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Anh Tưởng - Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân 3.

Đại diện theo ủy quyền lại: bà Phạm Thị Minh Hương – Chuyên viên xử lý nợ; địa chỉ: Tầng 5, số 38 Quốc Lộ 9B, phường Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (Văn bản ủy quyền số: 10444.12/2025/UQ-KHCN3-RCC4 ngày 03/11/2025).

- Bị đơn: bà Nguyễn Trang Thanh Tuyền, sinh năm 1991 và ông Nguyễn Văn Vũ, sinh năm 1989; cùng địa chỉ: Tổ 10B, khu phố 5, phường Đông Hà (Phường 1 cũ), tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Trang Thanh Tuyền và ông Nguyễn Văn Vũ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tính đến ngày 22/4/2026 theo Hợp đồng cho vay số LN2404052258750 ngày 10/4/2024 với tổng số tiền là: 222.397.144 đồng (hai trăm hai mươi hai triệu ba trăm chín mươi bảy nghìn một trăm bốn mươi bốn đồng), trong đó:

+ Nợ gốc: 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng)

+ Lãi trong hạn: 2.591.631 đồng (hai triệu năm trăm chín mươi mốt nghìn sáu trăm ba mươi mốt đồng)

+ Lãi quá hạn: 19.805.513 đồng (mười chín triệu tám trăm linh năm nghìn năm trăm mười ba đồng).

Bà Nguyễn Trang Thanh Tuyền và ông Nguyễn Văn Vũ có nghĩa vụ tiếp tục phải trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 23/4/2026 cho đến khi khi tất toán khoản vay.

Trường hợp, bà Nguyễn Trang Thanh Tuyền và ông Nguyễn Văn Vũ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản vay thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, số loại RAIZE có số khung MHΚΑΑΙΒΑΧΝJ067869, số máy 1KRA744694, mang biển kiểm soát: 74A-222.32, số giấy chứng nhận đăng ký: 74 012801 do Phòng CSGT – Công an Quảng Trị cấp ngày 12/7/2023 cho bà Nguyễn Trang Thanh Tuyền. Việc thế chấp được đăng ký đúng quy định pháp luật và được xác định theo Hợp đồng thế chấp số LN2404052258750 ký ngày 10/4/2024.

Trường hợp, sau khi xử lý tài sản bảo đảm mà không đủ để trả hết số tiền nợ trên của bà Nguyễn Trang Thanh Tuyền và ông Nguyễn Văn Vũ đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, thì bà Nguyễn Trang Thanh Tuyền và ông Nguyễn Văn Vũ tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng cho đến khi tất toán khoản vay.

2.2. Bà Nguyễn Trang Thanh Tuyền có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tính đến ngày 22/4/2026 theo các Hợp đồng cho vay: Hợp đồng cho vay số LD251601976 ngày 06/5/2025, Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán số 2797919917979 ngày 20/9/2024, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số LN2309190298366 ngày 19/9/2023 với tổng số tiền là: 436.818.581 đồng (bốn trăm ba mươi sáu triệu tám trăm mười tám nghìn năm trăm tám mươi mốt đồng), trong đó:

+ Nợ gốc: 290.493.578 đồng (hai trăm chín mươi triệu bốn trăm chín mươi ba nghìn năm trăm bảy mươi tám đồng)

+ Nợ lãi trong hạn: 2.543.852 (hai triệu năm trăm bốn mươi ba nghìn tám trăm năm mươi hai đồng)

+ Nợ lãi quá hạn: 21.856.500 đồng (hai mươi mốt triệu tám trăm năm mươi sáu nghìn năm trăm đồng).

+ Phí thẻ tín dụng: 3.597.236 đồng (ba triệu năm trăm chín mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi sáu đồng).

+ Lãi thẻ tín dụng: 118.327.415 đồng (một trăm mười tám triệu ba trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm mười lăm đồng).

Bà Nguyễn Trang Thanh Tuyền có nghĩa vụ tiếp tục phải trả tiền lãi, phí phát sinh theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 23/4/2026 cho đến khi tất toán khoản vay.

2.3. Về án phí:

+ Bà Nguyễn Trang Thanh Tuyền và ông Nguyễn Văn Vũ thỏa thuận chịu 5.559.929 đồng (Năm triệu năm trăm năm mươi chín nghìn chín trăm hai mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm (đối với khoản theo hợp đồng số LN2404052258750 ngày 10/4/2024 ).

+ Bà Nguyễn Trang Thanh Tuyền thỏa thuận chịu 10.736.372 đồng (Mười triệu bảy trăm ba mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.645.196 đồng (mười hai triệu sáu trăm bốn mươi lăm nghìn một trăm chín mươi sáu đồng), theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/25E 0002582 ngày 29/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ