- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Đức Thái-Kpă Bin"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Đức Thái và chị Kpă Bin.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PRÔNG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2025/QĐST- HNGĐ | Chư Prông, ngày 05 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 289/2024/TLST- HNGĐ, ngày 16 tháng 12 năm 2024 giữa;
Nguyên đơn: Anh Lý Đức Thái, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Ấp Tín Nghĩa, xã Xuân Thiện, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Chị Kpă Bin, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Làng Ó, xã Ia Drang, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 69, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Đức Thái và chị Kpă Bin.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Đức Thái và chị Kpă Bin đã được Ủy ban nhân dân xã Ia Drang, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 28/8/2006. Nay, anh Lý Đức Thái và chị Kpă Bin đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì những nguyên nhân đó, anh Lý Đức Thái và chị Kpă Bin thuận tình ly hôn.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Trong thời kỳ hôn nhân anh Lý Đức Thái và chị Kpă Bin có 02 con chung là Lý Thái Dương, sinh ngày 27/8/2009 và Lý Kim Ngân, sinh ngày 14/8/2006. Đối với cháu Ngân đã thành niên và tự lập được nên anh Lý Đức Thái và chị Kpă Bin không yêu cầu giải quyết. Riêng cháu Dương anh Lý Đức Thái và chị Kpă Bin thống nhất thỏa thuận giao cho chị Kpă Bin có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng cháu Dương cho đến khi cháu Dương trưởng thành, có khả năng lao động. Anh Lý Đức Thái không phải cấp dưỡng nuôi cháu Dương.
Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Anh Lý Đức Thái phải chịu 75.000 đồng và chị Kpă Bin phải chịu 75.000 đồng. Anh Lý Đức Thái tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí là 150.000 đồng cả phần của chị Kpă Bin nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007104 ngày 16/12/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho anh Lý Đức Thái số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chênh lệch.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chư Prông; - UBND xã Ia Drang; - THA huyện Chư Prông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Nhiều |