vanban.org

Quyết định 62/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Pinăng Thị B và ông Katơr N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Có 08 (tám) người con chung. Họ tên các con là: Pinăng Thị X, sinh ngày 01/01/1992; Pinăng Côi, sinh ngày 01/01/1994; Pinăng Thị U, sinh ngày 01/01/1996; Pinăng Thị Ủ, sinh ngày 01/01/1998; Pinăng Ngồi, sinh ngày 01/01/1999; P… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Pinăng Thị Biêu-Katơr Nhua"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Pinăng Thị B và ông Katơr N.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2025/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 18 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Bà Pinăng Thị B, sinh năm 1975.

Bị đơn: Ông Katơr N, sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã B, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Pinăng Thị B và ông Katơr N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Có 08 (tám) người con chung. Họ tên các con là: Pinăng Thị X, sinh ngày 01/01/1992; Pinăng Côi, sinh ngày 01/01/1994; Pinăng Thị U, sinh ngày 01/01/1996; Pinăng Thị Ủ, sinh ngày 01/01/1998; Pinăng Ngồi, sinh ngày 01/01/1999; Pinăng Thị H, sinh ngày 05/10/2002; Pinăng Thị Ú, sinh năm 17/7/2007 và Pinăng T, sinh ngày 13/9/2008.

Bà Pinăng Thị B và ông Katơr N cùng thống giao cháu Pinăng T cho bà Pinăng Thị B được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Katơr N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Pinăng Thị B không có yêu cầu.

Đối với con chung là: Pinăng Thị X, Pinăng C, Pinăng Thị U, Pinăng Thị Ủ, Pinăng N1, Pinăng Thị H, Pinăng Thị Ú đều đã thành niên và có khả năng lao động tự túc nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Pinăng Thị B và ông Katơr N cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Bà Pinăng Thị B và ông Katơr N là đồng bào dân tộc thiểu số sống ở xã B, tỉnh Khánh Hòa là xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Bà Pinăng Thị B và ông Katơr N đã làm đơn xin miễn nộp tiền án phí. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Pinăng Thị B, ông Katơr N .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ