vanban.org

Quyết định 62/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ca Ngọc T và ông Phạm Thế H. Giấy chứng nhận kết hôn số 04/HT ngày 29 tháng 12 năm 1997 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T (nay là phường L, thị xã T), tỉnh An Giang cấp cho bà Ca Ngọc T và ông Phạm Thế H không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: + Bà Ca Ngọc T, ông Phạm Thế H thống nhất các con chung tên Phạm Ca Nhã T1, sinh ngày 10/02/1999 và Phạm Ca Thùy T2, sinh ngày 15/07/2006 đã thành niên, có khả năng lao động và không yêu cầu giải quyết việc nuôi dưỡng các con chung Phạm Ca Thùy T2, Phạm Ca Nhã T1 nên không xem xét, giả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang giữa nguyên đơn…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ca Ngọc T và ông Phạm Thế H. Giấy chứng nhận kết hôn số 04/HT ngày 29 tháng 12 năm 1997 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T (nay là phường L, thị xã T), tỉnh An Giang cấp cho bà Ca Ngọc T và ông Phạm Thế H không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 62/2025/QĐST-HNGĐ
Tân Châu, ngày 05 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 149/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Ca Ngọc T, sinh năm 1974; địa chỉ: số C, đường T, khóm L, phường L, thị xã T, tỉnh An Giang. Bị đơn: Ông Phạm Thế H, sinh năm 1964; địa chỉ: số E, đường T, khóm L, phường L, thị xã T, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81. 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ca Ngọc T và ông Phạm Thế H. Giấy chứng nhận kết hôn số 04/HT ngày 29 tháng 12 năm 1997 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T (nay là phường L, thị xã T), tỉnh An Giang cấp cho bà Ca Ngọc T và ông Phạm Thế H không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: + Bà Ca Ngọc T, ông Phạm Thế H thống nhất các con chung tên Phạm Ca Nhã T1, sinh ngày 10/02/1999 và Phạm Ca Thùy T2, sinh ngày 15/07/2006 đã thành niên, có khả năng lao động và không yêu cầu giải quyết việc nuôi dưỡng các con chung Phạm Ca Thùy T2, Phạm Ca Nhã T1 nên không xem xét, giải quyết. + Bà Ca Ngọc T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Ca Nhã K, sinh ngày 28/12/2008. Ông Phạm Thế H không phải cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung. Bà Ca Ngọc T cùng các thành viên trong gia đình (nếu có) không được cản trở ông Phạm Thế H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phạm Ca Nhã K. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, buộc cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung dựa trên các căn cứ theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Ca Ngọc T và ông Phạm Thế H thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Bà Ca Ngọc T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013520 ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T. Bà T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông Phạm Thế H không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ