vanban.org

Quyết định 62/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn Giáp và bà Phạm Thị Nguyên (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 02/2009, quyển số 04, ngày 21 tháng 01 năm 2009 của xã Giao Thiện, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa)

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn ông Phạm Văn Giáp và bà Phạm Thị Nguyên đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn Giáp và bà Phạm Thị Nguyên (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 02/2009, quyển số 04, ngày 21 tháng 01 năm 2009 của xã Giao Thiện, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa)
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 62/2025/QĐST-HNGĐĐồng Phú,ngày 23 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình đã thụ lý số 124/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn, con chung” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: ông Phạm Văn Giáp, sinh năm 1984

Bị đơn: bà Phạm Thị Nguyên, sinh năm 1986

Cùng trú tại: tổ 1, ấp Tân Hà, xã Tân Tiến, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn Giáp và bà Phạm Thị Nguyên (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 02/2009, quyển số 04, ngày 21 tháng 01 năm 2009 của xã Giao Thiện, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa)

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn ông Phạm Văn Giáp và bà Phạm Thị Nguyên đồng ý thuận tình ly hôn.

2.2. Con chung và cấp dưỡng nuôi con:

Giao con chung là Phạm Văn Đại, sinh ngày 27 tháng 8 năm 2015 cho ông Giáp trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao dục.

Giao con chung là Phạm Văn Nghĩa, sinh ngày 17 tháng 4 năm 2010 cho bà Nguyên trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Cấp dưỡng nuôi con: ông Giáp, bà Nguyên không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Tài sản chung, nợ chung: không có không yêu cầu Tòa án giải quyết

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được phép ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người đó.

Vì quyền lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không bảo đảm được quyền, lợi ích của con chung.

2.4. Án phí: Ông Giáp phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000216, ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước; hoàn trả cho ông Giáp tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Nguyên không phải chịu tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ