vanban.org

Quyết định 62/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 18/06/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH V; Địa chỉ: Số F Đ, Tổ B, khóm M, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2025/QĐST-DSTp. Cao Lãnh, ngày 18 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tòa bộ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2025/TLST–DS ngày 21 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH V;

Địa chỉ: Số F Đ, Tổ B, khóm M, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Văn N – Giám đốc.

Địa chỉ: Số F Đ, Tổ B, khóm M, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

1. Nguyễn Thị Sơn E, sinh năm 1976.

2. Nguyễn Hoàng P, sinh năm 1977;

Cùng địa chỉ: Số C, Ấp C, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Cùng địa chỉ liên hệ: Tổ 5, Khóm 5, phường Mỹ Ngãi, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH V yêu cầu bà Nguyễn Thị Sơn E và ông Nguyễn Hoàng P trả cho Công ty TNHH V số tiền tổng cộng 36.500.000 đồng (trong đó số tiền gốc là 27.671.840 đồng; tiền lãi trong hạn là 1.201.972 đồng, lãi quá hạn 7.626.180 đồng) theo Hợp đồng cầm cố số MC00227/HĐTC-CC ngày 16/06/2022 và Hợp đồng cầm cố số C00228/HĐTC-CC ngày 16/06/2022. Đồng thời, yêu cầu tính lãi theo thoả thuận trong Hợp đồng cầm cố số MC00227/HĐTC-CC ngày 16/06/2022 và Hợp đồng cầm cố số C00228/HĐTC-CC ngày 16/06/2022 cho đến khi trả xong nợ.

Bà Nguyễn Thị Sơn E và ông Nguyễn Hoàng P thống nhất trả cho Công ty TNHH V số tiền tổng cộng 36.500.000 đồng (trong đó số tiền gốc là 27.671.840 đồng; tiền lãi trong hạn là 1.201.972 đồng, lãi quá hạn 7.626.180 đồng) theo Hợp đồng cầm cố số MC00227/HĐTC-CC ngày 16/06/2022 và Hợp đồng cầm cố số C00228/HĐTC-CC ngày 16/06/2022. Đồng thời, thống nhất tính lãi theo thoả thuận trong Hợp đồng cầm cố số MC00227/HĐTC-CC ngày 16/06/2022 và Hợp đồng cầm cố số C00228/HĐTC-CC ngày 16/06/2022 cho đến khi trả xong nợ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 09/6/2025, bà Nguyễn Thị Sơn E và ông Nguyễn Hoàng P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong Hợp đồng cầm cố số MC00227/HĐTC-CC ngày 16/06/2022 và Hợp đồng cầm cố số C00228/HĐTC-CC ngày 16/06/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH V tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 912.500 đồng (Chín trăm mười hai ngàn năm trăm đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 980.000 đồng (Chín trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0013309, ngày 12/02/2025 tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Công ty TNHH V còn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 67.500 đồng.

Bà Nguyễn Thị Sơn E và ông Nguyễn Hoàng P không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ