vanban.org

Quyết định 62/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K; Địa chỉ: Số 40-42-44 Phạm Hồng Thái, P. Vĩnh Thanh Vân, Tp. R, tỉnh Kiên Giang. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Chức vụ: Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trung V - Chức vụ: Giám đốc văn phòng đại diện (Theo quyết định số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2025/QĐST-DSK, ngày 19 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 278/2025/TLST-DS ngày 26/5/2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K; Địa chỉ: Số 40-42-44 Phạm Hồng Thái, P. Vĩnh Thanh Vân, Tp. R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Chức vụ: Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trung V - Chức vụ: Giám đốc văn phòng đại diện (Theo quyết định số: 68/QĐ-CT.HĐQT ngày 09/7/2024).

Ủy quyền lại cho ông Tạ Chí D - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. (Theo giấy ủy quyền số 310/QĐ-NHKL ngày 25/02/2025).

- Bị đơn: Bà Võ Thị Kim D, sinh năm: 1968. Địa chỉ: Tổ 24, khu phố Xà Ngách, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Võ Thị Kim D thừa nhận nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền gốc và lãi tính đến ngày 11/6/2025 là 47.227.994 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 005/24/HĐTD ngày 05/01/2024 và số tiền 388.410.231 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 0566/24/HĐTD/1004-2812 ngày 31/7/2024, tổng số tiền là 435.638.225 đồng.

- Ngân hàng và bà D thống nhất thời gian và phương thức thanh toán số tiền trên như sau:

Bà Võ Thị Kim D cam kết trả cho Ngân hàng TMCP K tổng số tiền 435.638.225 đồng trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày hòa giải 11/6/2025 (Hạn chót thanh toán là ngày 11/8/2025).

Kể từ ngày 12/6/2025, hàng tháng bà D còn phải tiếp tục trả cho ngân hàng số tiền lãi, phí theo Hợp đồng tín dụng số 005/24/HĐTD ngày 05/01/2024 và Hợp đồng tín dụng số 0566/24/HĐTD/1004-2812 ngày 31/7/2024.

- Ngân hàng TMCP K và bà Võ Thị Kim D thoả thuận: Trường hợp bà D không trả được nợ như cam kết thì Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 0559/23/HĐTC – BĐS/1004-2812 ngày 26/7/2023 và Hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung số 0559/23/HĐTC – BĐS/1004-2812-1 ngày 31/7/2024.

- Về án phí sơ thẩm: Án phí hòa giải thành là 10.712.764 đồng, mỗi bên chịu ½ án phí, tuy nhiên bà D tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí 10.712.764 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.549.658 đồng theo biên lai số 0015712 ngày 26/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ