vanban.org

Quyết định 62/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 09/06/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Ông Nguyễn Văn T – sinh năm: 1961. 2. Bà Võ Thị B – sinh năm: 1961. Cùng địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N – sinh năm: 1984. Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Nguyễn Văn N phải có ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Văn T và Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN VŨNG LIÊM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 62/2025/QĐST-DS
Vũng Liêm, ngày 09 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc gải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1. Ông Nguyễn Văn T – sinh năm: 1961. 2. Bà Võ Thị B – sinh năm: 1961. Cùng địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N – sinh năm: 1984. Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Nguyễn Văn N phải có nghĩa trả lại tiền đặt cọc cho ông Nguyễn Văn T và bà Võ Thị B với số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo mức lãi suất cơ bản theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm: + Ông Nguyễn Văn T và bà Võ Thị B tự nguyện nộp 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) nhưng ông Nguyễn Văn T và bà Võ Thị B là người cao tuổi nên được miễn nộp.

1

+ Anh Nguyễn Văn N tự nguyện nộp 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) nên anh Nguyễn Văn N phải có nghĩa vụ nộp 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ