vanban.org

Quyết định 62/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa chị Lai Lầm K và anh Cao Ngũ L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Cao Thị Quỳnh A, sinh ngày 31/01/2022 cho chị Lai Lầm K trực tiếp nuôi dưỡng, anh Cao Ngũ L cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ ngày 22/4/2024 cho đến khi chấm d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị K và anh L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung không cấp dưỡng, tài sản chung, nợ chung không có"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2024/QĐST-HNGĐTrảng Bom, ngày 22 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 265/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

1. Chị Lai Lầm K, sinh năm: 2000.

2. Anh Cao Ngũ L, sinh năm: 2002.

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 60 ngày 20/6/2022 do Uỷ ban nhân dân xã N, huyện H, tỉnh K cấp thì Lai Lầm K và anh Cao Ngũ L là vợ chồng hợp pháp, nay anh chị xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 18/3/2024 và tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, các bên đương sự đã thỏa thuận được về toàn bộ việc hôn nhân gia đình, với nội dung cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lai Lầm K và anh Cao Ngũ L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Cao Thị Quỳnh A, sinh ngày 31/01/2022 cho chị Lai Lầm K trực tiếp nuôi dưỡng, anh Cao Ngũ L phải đóng góp cho chị Lai Lầm K tiền cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lai Lầm K và anh Cao Ngũ L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí theo quy định.

Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa chị Lai Lầm K và anh Cao Ngũ L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Cao Thị Quỳnh A, sinh ngày 31/01/2022 cho chị Lai Lầm K trực tiếp nuôi dưỡng, anh Cao Ngũ L cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ ngày 22/4/2024 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.

Anh Cao Ngũ L được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, mà người phải thi hành án chưa thanh toán tiền cấp dưỡng hàng tháng, thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Lai Lầm K và anh Cao Ngũ L phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, nhưng trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu số 0006739 ngày 19/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Chị Lai Lầm K và anh Cao Ngũ L đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ