vanban.org

Quyết định 62/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đặng Văn H, sinh năm 1989 Địa chỉ: Xóm L1, xã B, tHnh phố S, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hưng Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2024/QĐST-HNGĐSông Công, ngày 16 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TẠI PHIÊN TOÀ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thuỳ Dung

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đào Thị Thanh Thuỷ

2. Bà Dương Thị Huệ

Thư ký phiên tòa: Bà Bằng Thị Kim Dung - Thư ký Tòa án nhân dân tHnh phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào các Điều 146, 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các 51,55, 57,58,81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 34/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đặng Văn H, sinh năm 1989

Địa chỉ: Xóm L1, xã B, tHnh phố S, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1989

Nơi ĐKHKTT: Xóm L1, xã B, tHnh phố S, tỉnh Thái Nguyên.Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố An Châu 2, phường Mỏ Chè, tHnh phố S, tỉnh Thái Nguyên.

2. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn H và chị Nguyễn Thị Thanh H.

3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

3.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn H và chị Nguyễn Thị Thanh H nhất trí thuận tình ly hôn.

3.2. Về con chung:

Anh H chị H xác định có hai con chung là cháu Đặng Thị Huyền T – sinh ngày 15/12/2014 và Đặng Thị Ngọc B – sinh ngày 26/5/2020. Anh H và chị H thống nhất thoả thuận giao cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung Đặng Thị Huyền T và Đặng Thị Ngọc B cho đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác.

Anh H có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con:

Anh Đặng Văn H và chị Nguyễn Thị Thanh H thống nhất thoả thuận anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung: đối với cháu Đặng Thị Ngọc B là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/ tháng kể từ tháng 07 năm 2024 cho đến khi cháu Bích đủ 18 tuổi, đối với cháu Đặng Thị Huyền T 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/ tháng kể từ tháng 07 năm 2024 cho đến khi cháu Trang đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác đối với hai cháu.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi Hành án của người được thi Hành án cho đến khi thi Hành nh án xong, bên phải thi Hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi Hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Anh H và chị H đều xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

3.4. Về án phí: Anh Đặng Văn H tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con sung vào ngân sách NH nước. Tổng số tiền án phí anh H phải nộp là 600.000đ nH được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000627 ngày 20/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, Thái Nguyên, anh H còn phải nộp 300.000đ tiền án phí.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5.Trường hợp quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự.

Cỡ chữ