- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT Ly hôn L-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2024/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 01 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 36/2024/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1991
Sinh trú quán: thôn H, xã Đ, huyện M, TP. Hà Nội
* Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1984
Quê quán: xã Nghĩa Phú, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Nơi ĐKNKTT: thôn H, xã Đ, huyện M, TP. Hà Nội
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1,Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn.
2.2, Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn T có 02 con chung là cháu cháu Trần Bảo L – sinh ngày 23/10/2010 và Trần Đại T – sinh ngày 11/10/2013. Giao cháu Trần Bảo L cho anh Trần Văn Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao cháu Trần Đại T cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Do mỗi người nuôi 01 con nên các bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị L và anh T cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Không ai được cản trở việc thăm hỏi con chung.
2.3, Về tài sản, công sức chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn T đều xác nhận và đề nghị tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà xem xét giải quyết
2.4, Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn T đều xác nhận không có nợ chung;
2.5, Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Loan đã nộp. Số tiền được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị L tự nguyện sung công quĩ Nhà nước (theo Biên lai thu số 0007700 ngày 05/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận : - TAND TP Hà Nội ; - VKSND huyện Mỹ Đức; - THADS huyện Mỹ Đức; - UBND xã Phú Nghĩa; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC Thẩm phán Nguyễn Đình Kiến |