- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định cộng nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn G và chị Bùi Thị Út M (theo giấy chứng nhận kết hôn số: 99/2017, ngày 12/6/2017 của Ủy ban nhân dân xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH ______ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2024/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 08 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 304/2024/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1986
Địa chỉ: Ấp S, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh
- Bị đơn: Chị Bùi Thị Út M, sinh năm 1991
Địa chỉ: Ấp R, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn G và chị Bùi Thị Út M (theo giấy chứng nhận kết hôn số: 99/2017, ngày 12/6/2017 của Ủy ban nhân dân xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn G và chị Bùi Thị Út M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn G và chị Bùi Thị Út M xác định không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn G tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ nhưng được cấn trừ vào số tiền mà anh G đã nộp tạm ứng 300.000đ theo biên lai thu số 0000747 ngày 29/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, anh G được nhận lại số tiền còn thừa là 150.000đ.
Chị Bùi Thị Út M không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự: - VKSND huyện Châu Thành; - CC THADS huyện Châu Thành; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Kim Thị Ngọc Thu |