vanban.org

Quyết định 62/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 29/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: Số 2, phố l, phường T, Quận B, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng A và Ông Võ Tuấn L và bà Huỳnh Thị Hồng E"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2024/QĐST-DSCầu Kè, ngày 29 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A.

Địa chỉ: Số 2, phố l, phường T, Quận B, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng A.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Từ Bá T, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng A - chi nhánh huyện C. Theo văn bản ủy quyền số: 2664/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022.

Ông Từ Bà Thoại ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Lâm Tuấn K, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng A - chi nhánh huyện C. Theo văn bản ủy quyền số: 05/2024/NHNo CK _UQ ngày 17/5/2024.

- Bị đơn:

1. Ông Võ Tuấn L, sinh năm 1990;

2. Bà Huỳnh Thị Hồng E, sinh năm 1990;

Cùng địa chỉ: Ấp Ngãi Nhất, xã Tam Ngãi, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.

Bà Huỳnh Thị Hồng E ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Võ Tuấn L theo văn bản ủy quyền ngày 21 tháng 5 năm 2024

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Tuấn L và bà Huỳnh Thị Hồng E có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A tổng số tiền tính đến ngày 21/5/2024 là 258.163.265 đồng (trong đó số tiền gốc là 200.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 45.085.480 đồng, tiền lãi quá hạn là 9.960.890 đồng, tiền lãi chậm trả là 3.116.895 đồng).

Kể từ ngày 22/5/2024, ông Võ Tuấn L và bà Huỳnh Thị Hồng E còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 7403-LVA-202103022 ký ngày 20/10/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Võ Tuấn L và bà Huỳnh Thị Hồng E phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

Về án phí: Ông Võ Tuấn L và bà Huỳnh Thị Hồng E tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 6.454.081 đồng.

Ngân hàng A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 5.806.827 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000869 ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Cầu Kè.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ