- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Lê Thị Ngọc A xin ly hôn bị đơn: Cù Ngọc Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc A và anh Cù Ngọc Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2023/QĐST- HNGĐ | Cao Bằng, ngày 10 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 51/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Lê Thị Ngọc A - Sinh năm 1990 Hộ khẩu thường trú: Khu phố P, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. Tạm trú: Tổ A, phường Đ, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Cù Ngọc Q - Sinh năm 1988 Hộ khẩu thường trú: Khu phố P, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. Tạm trú: Tổ A, phường Đ, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào khoản 3,4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc A và anh Cù Ngọc Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc A và anh Cù Ngọc Q.
- Về con chung: Hai bên đương sự cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung tên Cù Ngọc Hoàng P, sinh ngày 27/8/2011, giới tính: nam và Cù Ngọc Khang K, sinh ngày 22/5/2013, giới tính: nam.
Khi ly hôn chị Lê Thị Ngọc A và anh Cù Ngọc Q thống nhất thỏa thuận giao cháu Cù Ngọc H P cho anh Cù Ngọc Q là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Cù Ngọc Khang K cho chị Lê Thị Ngọc A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy cần thiết.
- Về chia tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc A và anh Cù Ngọc Q mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm để sung công quỹ nhà nước. Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận chị Lê Thị Ngọc A tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn. Tổng số tiền án phí chị Lê Thị Ngọc A phải chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm nghìn đồng). Nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Lê Thị Ngọc A đã nộp với số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002050 ngày 09/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
Xác nhận chị Lê Thị Ngọc A đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng; - Viện kiếm sát nhân dân TP Cao Bằng; - Chi cục Thi hành án dân sự TP Cao Bằng; - UBND xã Q, TP S, tỉnh Thanh Hóa; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Hiền |