- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Quốc - Nguyễn Thị Ngọc Thu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2023/QĐST -HNGĐ | Tuy An, ngày 20 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 117/2023/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023 giữa;
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1974.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1971. Đồng cư trú: Thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Ngọc Q và chị Nguyễn Thị Ngọc T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Có 3 con chung tên là Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1993, Nguyễn Ngọc T1, sinh năm 1999 và Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh năm 2001. Hiện nay các con đã trưởng thành, các bên đương sự không yêu cầu gì.
- Về tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn anh Q thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ- ST, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số: 09649 ngày 27/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Hoàn lại cho anh Q 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền nêu trên.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - Chi cục THADS huyện T; - VKSND huyện T; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Trần Văn Bình |