vanban.org

Quyết định 62/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình P và chị Lê Thị N

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Lê Đình U, sinh ngày: 03/10/2019 và Lê Hiền N , sinh ngày: 02/3/2022. Sau khi ly hôn hai vợ chồng thỏa thuận giao 02 con chung cho chị Lê Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưở… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình P và chị Lê Thị N
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2023/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 02 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 86/2023/TLST-HNGĐ, ngày 18/10/2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Đình P , sinh năm: 1993; địa chỉ: Thôn Đ, xã Th, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Chị Lê Thị N , sinh năm: 1992; địa chỉ: Thôn Đ, xã Th, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào kho n 3, 4 Điều 147 BLTTDS; kho n 7 Điều 26, đi m a kho n 5, đi m b kho n 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa gi i thành ngày 25 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 25 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình P và chị Lê Thị N

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Lê Đình U, sinh ngày: 03/10/2019 và Lê Hiền N , sinh ngày: 02/3/2022. Sau khi ly hôn hai vợ chồng thỏa thuận giao 02 con chung cho chị Lê Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Lê Đình P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Lê Đình U mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời hạn cấp dưỡng k từ khi ly hôn cho đến khi con Lê Đình U trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Lê Đình P được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm hay c n trở.

- Về tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

- Về án phí: Anh Lê Đình P tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được trừ trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh P đã nộp theo biên lai số 0010049, ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ