- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thị T và bị đơn Nguyễn Thanh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TAM ĐƢỜNG TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2023/QĐST-HNGĐ | Tam Đường, ngày 04 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Bản NĐ, thị trấn TĐ, huyện TĐ, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1982. Địa chỉ: Bản NĐ, thị trấn TĐ, huyện TĐ, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thị T và bị đơn Nguyễn Thanh S. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh S thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh S thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Hữu K, sinh ngày 16/10/2015 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Thanh S được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Thanh T2, sinh ngày 11/02/2010 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh S mỗi người phải chịu 75.000 VNĐ (Bảy mươi lăm nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền mà anh Nguyễn Thanh S phải nộp. Tổng cộng chị Nguyễn Thị T phải nộp 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2021/0001124 ngày 25/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu. Nay chuyển 150.000 đồng thành tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị T được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tam Đường; - UBND thị trấn TĐ; - CCTHADS huyện Tam Đường; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thanh Bắc |