- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị O ly hôn Trương Thành N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị O và anh Trương Thành N. Giấy chứng nhận kết hôn số 29 ngày 27/11/2018 của Ủy ban nhân dân thị trấn Tà Lùng, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH CAO BẰNG Số: 62/2023/QĐST-HNGĐ | Quảng Hòa, ngày 29 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 84/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2023 về việc “Yêu cầu ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Nông Thị O, sinh năm 1994
Bị đơn: Trương Thành N, sinh năm 1993
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn L, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị O và anh Trương Thành N. Giấy chứng nhận kết hôn số 29 ngày 27/11/2018 của Ủy ban nhân dân thị trấn Tà Lùng, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị O và anh Trương Thành N thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung tên là Trương T, sinh ngày 26/02/2019. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Chị O là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Anh N có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nông Thị O và anh Trương Thành N mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị O tự nguyện nộp thay phần anh N. Tổng cộng chị O phải chịu 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí để sung vào Ngân sách nhà nước nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004815 ngày 14/9/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa thu. Nay chị O được trả lại 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh; - VKSND huyện Quảng Hòa; - Chi cục THADS Quảng Hòa; - UBND thị trấn Tà Lùng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Thanh Điệp |