vanban.org

Quyết định 62/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Đ và chị Nguyễn Trang N. 2.

VKSND huyện M; Chi cục TH DS huyện M; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Đ và chị Nguyễn Trang N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2023/QĐST-HNGĐMỹ Đức, ngày 11 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: anh Bùi Văn Đ, sinh năm 1988.

- Bị đơn: chị Nguyễn Trang N, sinh năm 1989. Đều đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn T, xã L, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Đ và chị Nguyễn Trang N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Văn Đ và chị Nguyễn Trang N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 14, quyển số 01/2011, ngày 03/3/2011 của y ban nhân dân xã L, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Bùi Văn Đ và chị Nguyễn Trang N không c n giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: anh Bùi Văn Đ và chị Nguyễn Trang N đều xác nhận có 02 con chung là cháu Bùi Đức V, sinh ngày 05/10/2012 và cháu Bùi Đức T, sinh ngày 02/01/2015. Hiện cả 02 con chung đang ở với bố là anh Bùi Văn Đ. Khi ly hôn, anh Bùi Văn Đ và chị Nguyễn Trang N thống nhất thỏa thuận: tiếp tục giao cả 02 con chung là cháu Bùi Đức V và cháu Bùi Đức T cho anh Bùi Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Bùi Văn Đ không yêu cầu chị Nguyễn Trang N phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Trang N đến khi có yêu cầu mới. Chị Nguyễn Trang N có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.3. Về ài n chung, công ức à n chung: Các đương sự đều xác nhận thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu T a án giải quyết. 2.4. Về án phí: anh Bùi Văn Đ tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng án ph dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0039254 ngày 24/3/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ