vanban.org

Quyết định 62/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Phương D, sinh năm 1972; Địa chỉ: Tổ 04 thôn Túy Loan Đông 2, xã Hòa Phong, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Châu Minh T, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Tổ 04 thôn Túy Loan Đông 2, xã Hòa Phong, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2023/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 18 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, TP. ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Khánh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Bút

2. Ông Nguyễn Văn Quyên

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 72/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Phương D, sinh năm 1972; Địa chỉ: Tổ 04 thôn Túy Loan Đông 2, xã Hòa Phong, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Châu Minh T, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Tổ 04 thôn Túy Loan Đông 2, xã Hòa Phong, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Phương D và ông Châu Minh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 62 quyển số 1996, ngày 19 tháng 9 năm 1996 của UBND phường Khuê Trung, thành phố Đà Nẵng tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Giao con chung Châu Thanh Ph, sinh ngày 02/10/2005 cho bà Đặng Thị Phương D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Châu Minh T không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.

Đối với 02 con chung Châu Thị Minh Th, sinh năm 1997; Châu Thị Ngọc H, sinh năm 1999 đã trên 18 tuổi nên không đề cập đến.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đặng Thị Phương D và ông Châu Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

+ Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Đặng Thị Phương D tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà D đã nộp theo biên lai thu số 0009993 ngày 30/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Như vậy bà Đặng Thị Phương D đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ