vanban.org

Quyết định 62/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Hoàng Đình C và chị Trần Thị A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: anh Hoàng Đình C và chị Trần Thị A thừa nhận vợ chồng có hai con chung, các cháu là Hoàng Minh K, sinh ngày 04/03/2020 và Hoàng Minh K, sinh ngày 28/04/2021. Anh C và chị A thỏa thuận, giao cháu K cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CƯỜNG + ANH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Hoàng Đình C và chị Trần Thị A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2023/QĐST-HNGĐHà Trung, ngày 09 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 05 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: anh Hoàng Đình C, sinh năm 1992.

Địa chỉ: thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: chị Trần Thị A, sinh năm 2000.

Địa chỉ: tiểu khu 4, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 05 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 05 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Hoàng Đình C và chị Trần Thị A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh Hoàng Đình C và chị Trần Thị A thừa nhận vợ chồng có hai con chung, các cháu là Hoàng Minh K, sinh ngày 04/03/2020 và Hoàng Minh K, sinh ngày 28/04/2021. Anh C và chị A thỏa thuận, giao cháu K cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu K cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh C và chị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh C và chị A không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: anh Hoàng Đình C và chị Trần Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Hoàng Đình C và chị Trần Thị A thỏa thuận, anh C chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh C đã nộp theo biên lai thu số AA/2022/0002303 ngày 23/05/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Trả lại cho anh C 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ