vanban.org

Quyết định 62/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M , sinh năm 1990. Địa chỉ: Làng H, xã D, huyện C, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị M - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2023/QĐST-HNGĐChư Sê, ngày 07 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 107,110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2023/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M , sinh năm 1990.

Địa chỉ: Làng H, xã D, huyện C, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T , sinh năm 1988.

Địa chỉ: Làng D, xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con:

Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như sau:

- Về người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thảo V : Giao cháu Nguyễn Thị Thảo V , sinh ngày 23/7/2009 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng kể từ ngày 07/12/2023 cho đến khi cháu thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn T không người nào phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thay cho nghĩa vụ trước đây là mỗi tháng chị Nguyễn Thị M phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị Thảo V , sinh ngày 23/7/2009 và cháu Nguyễn Tiến D , sinh ngày 17/3/2011 với mức mỗi tháng mỗi cháu là 1000.000đồng, khi anh Nguyễn Văn T đang là người trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu.Thời điểm thay đổi nghĩa vụ cấp dưỡng tính từ ngày 07/12/2023 cho đến khi cháu Nguyễn Thị Thảo V và Nguyễn Tiến D trưởng thành và tự lập được hoặc khi có quyết định khác của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về án phí:

Chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai số 0003041 ngày 10/10/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện C , tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ