vanban.org

Quyết định 62/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 21/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần K Địa chỉ: Số 40-42-44 PHT, phường VTV, thành phố R, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2023/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 21 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 05 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần K

Địa chỉ: Số 40-42-44 PHT, phường VTV, thành phố R, tỉnh K.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lƣơng Hoàng N, sinh năm 1966; Địa chỉ: 38-40 HB, phường A, quận N, thành phố C - Là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 25/5/2023).

Bị đơn: Bà Huỳnh Kim T, sinh năm 1964

Địa chỉ: Khu vực L1, phường L, quận N, thành phố C.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Huỳnh Kim T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền vay tính đến ngày 13/6/2023 là 759.980.583đ (Bảy trăm năm mươi chín triệu chín trăm tám mươi nghìn năm trăm tám mươi ba đồng); Trong đó: nợ gốc 580.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 61.480.000 đồng, nợ lãi quá hạn 109.653.370 đồng, phạt chậm trả lãi 8.847.213 đồng. Bà Huỳnh Kim T còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 14/6/2023 cho đến khi thanh toán hết nợ theo hợp đồng tín dụng số 304/21/HĐTD/0403-8169 ngày 06/4/2021.

Về thời gian và phương thức thanh toán: Các bên thống nhất thỏa thuận giải quyết tại Chi cục Thi hành án dân sự theo thẩm quyền.

Trường hợp bị đơn không thanh toán đủ số nợ trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần K được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 304/21/HĐTC-BĐS/0403-8169 ngày 06/4/2021 là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 1798, tờ bản đồ số 02, tọa lạc tại ấp L, xã L, huyện N, thành phố C (nay Khu vực L1, phường L, quận N, thành phố C) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ H00386 do Ủy ban nhân dân huyện Thốt Nốt (cũ) cấp ngày 07/7/2005 cho bà Huỳnh Kim T đứng tên chủ sử dụng và tài sản gắn liền trên đất là nhà bán kiên cố theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở số 75/CN.CQ.UBH2005 do Ủy ban nhân dân huyện Thốt Nốt (cũ) cấp ngày 23/9/2005 cho bà Huỳnh Kim T để thu hồi nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Kim T phải chịu 8.599.805đ (Tám triệu năm trăm chín mươi chín nghìn tám trăm linh năm đồng) án phí. Đã xét giảm 50% án phí theo quy định.

Ngân hàng thương mại cổ phần K được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 16.709.000đ (Mười sáu triệu bảy trăm linh chín nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003864 ngày 19/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ