- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2023/QĐST-DS | B, ngày 05 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 320/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: số B, đường A, khu phố B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mộng T1, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Trương Văn Y, sinh năm 1963;
Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1966.
Cùng địa chỉ: ấp A, xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Trương Văn Y, bà Nguyễn Thị G thừa nhận còn nợ và có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Thanh T số tiền mua thức ăn thủy sản là 28.507.000đ (Hai mươi tám triệu, năm trăm lẻ bảy nghìn đồng). Thời gian trả tiền vào ngày 01/01/2024.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Án phí dân sự hòa giải thành nên giảm 50%: 712.674đ (bảy trăm mười hai nghìn, sáu trăm bảy mươi bốn đồng), ông Trương Văn Y, bà Nguyễn Thị G có nghĩa vụ liên đới nộp. Ông Y thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên được miễn nộp án phí theo quy định. Do đó, bà Nguyễn Thị G có nghĩa vụ nộp 356.337đ (Ba trăm năm mươi sáu nghìn, ba trăm ba mươi bảy đồng)
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thanh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.270.000đ (Một triệu, hai trăm bảy mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001344 ngày 22/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Văn Long |