vanban.org

Quyết định 62/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng Tuyên án 23/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. NguyễnThị H Sầm Thanh H1 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyên đơn: NguyễnThị H và Sầm Thanh H1 yêu cầu các bị đơn: Hoàng Văn N, Hoàng Văn T và Hoàng Văn N1 thanh toán tiền đặt cọc và phạt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2023/QĐST-DSCao Bằng, ngày 23 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 12, Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1. NguyễnThị H

2. Sầm Thanh H1

Cùng địa chỉ: Tổ 1X, phường N, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

Đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn: Phùng Thị Ư

Địa chỉ: Tổ 0X, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: 1. Hoàng Văn N

2. Hoàng Văn T

3. Hoàng Văn N1 – Người giám hộ của ông Hoàng Văn N1: ông Hoàng Văn N (Theo Quyết định số 44/2021/Q ĐST-VDS ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố C).

Cùng địa chỉ: Tổ 0X, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tổng số tiền đặt cọc và tiền phạt cọc ông Hoàng Văn N, Hoàng Văn T, Hoàng Văn N1 phải thanh toán cho ông Sầm Thanh H1 và bà Nguyễn Thị H theo Hợp đồng đặt cọc ngày 20/6/2019 được ký kết giữa ông Hoàng Văn N, Hoàng Văn T, Hoàng Văn N1 và ông Sầm Thanh H1, bà Nguyễn Thị H là 450.000.000đ (Bốn trăm năm mươi triệu đồng).

Ông Hoàng Văn N, Hoàng Văn T, Hoàng Văn N1 có trách nhiệm liên đới thanh toán đủ số tiền 450.000.000đ (Bốn trăm năm mươi triệu đồng) trên cho ông Sầm Thanh H1 và bà Nguyễn Thị H. Thanh toán trong một lần vào ngày 30/11/2023.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí:

+ Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm 2.750.000đ (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) để sung công quỹ Nhà nước nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 14.000.000đ (Mười bốn triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003432 ngày 04/7/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cao Bằng, Cao Bằng. Xác nhận nguyên đơn bà Nguyễn Thị H đã nộp đủ án phí và được hoàn lại số tiền 11.250.000đ (Mười một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Bị đơn ông Hoàng Văn T phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.833.000đ (Một triệu tám trăm ba mươi ba nghìn đồng) để sung công quỹ Nhà nước.

+ Nguyên đơn ông Sầm Thanh H1, bị đơn ông Hoàng Văn N và ông Hoàng Văn N1 thuộc diện được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ