vanban.org

Quyết định 62/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 22/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 109/2023/TLST-DS, ngày 20 tháng 4 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: 1/- Ông Ngô Văn A, sinh ngày 16/9/1955 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 109/2023/TLST-DS, ngày 20 tháng 4 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2023/QĐST-DSTp. Trà Vinh, ngày 22 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 109/2023/TLST-DS, ngày 20 tháng 4 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

Xét thấy: Ngày 20/5/2023, nguyên đơn bà Lý Kim B cũng là người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn ông Ngô Văn A có đơn xin rút đơn khởi kiện, bị đơn bà Trần Thị C và bà Trần Thị D, bà C và bà D cũng là người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà Thạch Thị E không có đơn yêu cầu phản tố. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự nên được Tòa án chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 109/2023/TLST-DS, ngày 20 tháng 4 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn:

1/- Ông Ngô Văn A, sinh ngày 16/9/1955

2/- Bà Lý Kim B, sinh ngày 30/11/1958

Cùng địa chỉ: Số F, đường L, khóm N, phường H, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện hợp pháp cho ông A là bà Lý Kim B, sinh ngày 30/11/1958, theo văn bản ủy quyền ngày 17/3/2023

Cùng địa chỉ: Số F, đường L, khóm N, phường H, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- 2 -

- Bị đơn:

1/- Bà Trần Thị C, sinh năm 1954

2/- Bà Trần Thị D, sinh năm 1960

Địa chỉ: Số K, đường G, Khóm M, phường P, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh

3/- Bà Thạch Thị E, sinh năm 1937 (chết), người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà E là bà Trần Thị C, sinh năm 1954 và bà Trần Thị D, sinh năm 1960

Cùng địa chỉ: Số K, đường G, Khóm M, phường P, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

2. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Ngô Văn A và bà Lý Kim B có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí; ông A, bà B thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí Tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án” nên ông A và bà B được miễn toàn bộ tiền tạm ứng án phí.

Các đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ