vanban.org

Quyết định 62/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƢỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2023/QĐST-DSTân Phước, ngày 23 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn:

1/ Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm: 1968.

2/ Bà Nguyễn Thị Phương L, sinh năm: 1968.

Cùng địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện P, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ghi nhận ông Nguyễn Văn N, ông Nguyễn Văn Q và bà Ngô Thị Phương L đồng ý vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được Văn phòng Công chứng Ấp Bắc công chứng số 5210 quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/12/2017 giữa ông Nguyễn Văn N, ông Nguyễn Văn Q và bà Ngô Thị Phương L đối với thửa đất số 1827, tờ bản đồ số C2, diện tích 795m2, đất tọa lạc: Ấp 4, xã Tân Hòa Thành, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H01420, số phát hành AC 382192 do Ủy ban nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 31/8/2005 cho ông Nguyễn Văn Q đại diện hộ đứng tên quyền sử dụng đất.

Ông Nguyễn Văn Q và bà Ngô Thị Phương L có nghĩa vụ trả lại cho ông Nguyễn Văn N 150.000.000 đồng vào ngày 12/4/2024.

Ghi nhận ông Nguyễn Văn N tự nguyện trả lại cho ông Nguyễn Văn Q và bà Ngô Thị Phương L 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành AC 382192, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H01420, thửa số 1827, tờ bản đồ số C2, diện tích 795m2, đất tọa lạc: Ấp 4, xã Tân Hòa Thành, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, do Ủy ban nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 31/8/2005 cho ông Nguyễn Văn Q đại diện hộ đứng tên quyền sử dụng đất ngay khi ông Nguyễn Văn Q và bà Ngô Thị Phương L thực hiện xong nghĩa vụ trả số tiền 150.000.000 đồng cho ông Nguyễn Văn N.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Ông Nguyễn Văn N không phải thực hiện việc giao trả thửa đất trên do thửa đất nêu trên hiện do ông Nguyễn Văn Q và bà Ngô Thị Phương L đang quản lý, sử dụng.

- Về án phí:

+ Ông Nguyễn Văn Q và bà Ngô Thị Phương L tự nguyện chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

+ Ông Nguyễn Văn N tự nguyện chịu 75.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn N đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0012023 ngày 04/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang nên được hoàn lại 225.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ