vanban.org

Quyết định 62/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1962; địa chỉ: Số 03, ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Đ. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1990; địa chỉ: 92, ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Đ là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 19/7/2022). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "HĐCN.T-Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2023/QĐST-DSLấp Vò, ngày 19 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 591/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1962; địa chỉ: Số 03, ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Đ.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1990; địa chỉ: 92, ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Đ là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 19/7/2022).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đ, sinh năm 1950; địa chỉ: Số 02, ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Đ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Thị A, sinh năm 1957; địa chỉ: Số 02, ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn là ông Nguyễn Thành T với bị đơn là ông Nguyễn Đ và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là Đỗ Thị A thống nhất tiếp tục thực hiện hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất như sau:

Ông Nguyễn Đ và bà Đỗ Thị A đồng ý giao cho ông Nguyễn Thành T được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất theo đo đạc thực tế là 250,1m2 mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm, trong phạm vi các mốc M1, M2, M10, M7, M8, M9 về M1 theo sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 10/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò thuộc một phần thửa số 154, tờ bản đồ số 49, đất tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Đ được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Đ vào ngày 28/4/2022 và toàn bộ tài sản có trên đất.

Ông Nguyễn Thành T được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất theo đo đạc thực tế là 250,1m2 mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm, trong phạm vi các mốc M1, M2, M10, M7, M8, M9 về M1 theo sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 10/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò thuộc một phần thửa số 154, tờ bản đồ số 49, đất tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Đ được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Đ vào ngày 28/4/2022 và toàn bộ tài sản có trên đất.

Các đương sự có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký biến động đất đai đối với thửa đất số 154, tờ bản đồ số 49, đất tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Đ được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Đ vào ngày 28/4/2022.

(Kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 24/3/2023 của Toà án và Sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp số 125/SĐ.ĐĐ/CNVP.ĐKĐĐ ngày 10/4/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò)

2.2. Về án phí: Ông Nguyễn Thành T, ông Nguyễn Đ và bà Đỗ Thị A được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn Thành T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013989 ngày 20/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.894.000đ (Hai triệu tám trăm trăm chín mươi bốn nghìn đồng) ông Nguyễn Thành T tự nguyện chịu, đã nộp và chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a , 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ