- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty TNHH Tấn Lợi - Phạm Tấn Lộc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62 /2023/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 12 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 04 tháng 7 năm 2023 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH Thuốc Thủy sản T
Địa chỉ: 245/16 khu phố 3, thị trấn M, huyện M, tỉnh B
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Quang H – Chức vụ Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Nhật H1, sinh năm 1992. Địa chỉ: 424/1D Trương Vĩnh Ký, ấp An Thuận A, xã M, thành phố B, tỉnh B
Bị đơn: Ông Phạm Tấn L, sinh năm 1978.
Địa chỉ: 368/1 ấp 1, xã Sơn Đ, thành phố B, tỉnh B
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Tấn L có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH MTV Thuốc thủy sản T số tiền 540.000.000 đồng (Năn trăm bốn mươi triệu đồng), trong đó tiền vốn gốc là 539.313.000 đồng (Năm trăm ba chín triệu ba trăm mười ba nghìn đồng), tiền lãi 687.000 đồng (Sáu trăm tám bảy nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3.Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Phạm Tấn L tự nguyện chịu 12.800.000 đồng (Mười hai triệu tám trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (ông L còn phải tiếp tục nộp số tiền này)
Hoàn trả cho Công ty TNHH MTV Thuốc thủy sản T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.800.000 đồng (Mười hai triệu tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002857 ngày 21/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND TP Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Thuở |