vanban.org

Quyết định 62/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Trung X. 2.

VKSND huyện Vĩnh Tường; Chi cục THADS huyện Vĩnh Tường; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn Vũ THị T - Nguyễn Trung X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Trung X. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH TƯỜNG
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2022/QĐST- HNGĐVĩnh Tường, ngày 26 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 197/2022/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Trung X, sinh năm 1979; Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Trung X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Vũ Thị T tiếp tục nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Thị Phương A, sinh ngày 19/8/2021 (Hiện nay cháu A đang ở cùng chị T). Anh X tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung một lần cho chị T là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) (Xác nhận anh X đã nộp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị T ngày 18/10/2022). Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về con riêng của anh X: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Trung X không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, tài sản riêng: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Trung X thừa nhận không có tài sản gì chung nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Trung X thừa nhận không có nợ chung gì của ai và không cho ai vay tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về đất canh tác: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Trung X thừa nhận không có đất canh tác chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công sức: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Trung X tự nguyện không yêu cầu đề nghị gì về công sức lao động. Về án phí: Chị Vũ Thị T xin nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: 0005662 ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường. Chị T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ