- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đ xin ly hôn ông Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2022/QĐST- HNGĐ | Tam Nông, ngày 04 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 53/2022/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Khu 4, xã D, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Ông Hà Văn T, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Khu 4, xã D , huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị Đ và ông Hà Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Đ và ông Hà Văn T thống nhất xác định vợ chồng có 2 con chung là Hà Thị Tr, sinh ngày 30/7/1990 và Hà Ngọc P, sinh ngày 27/6/1992. Các con chung đã thành niên, lao động tự túc được nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Hà Văn T thống nhất xác định vợ chồng có tài sản chung nhưng xin tự thỏa thuận chưa đề nghị Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: : Bà Nguyễn Thị Đ và ông Hà Văn T thống nhất xác định vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về công sức đóng góp gia đình: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Hà Văn T thống nhất xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận bà Đoan đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0005662 ngày 25/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tam Nông; - Các đương sự; - UBND xã D; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |