- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ D - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƢƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƢƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 17/2022/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Ông Đỗ Văn D, sinh năm: 1966
- Người yêu cầu: Bà Lƣơng Thị H, sinh năm: 1970
Đều có địa chỉ: Thôn 7, xã Vũ Trung, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Ông D và bà H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn vào ngày 09/12/1992 tại UBND xã Vũ Trung, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên vài năm trở lại đây thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn căng thẳng nên vợ chồng đã sống ly thân. Ngày 26/5/2022 Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ tuy nhiên ông D và bà H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa ông D và bà H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần công nhận thuận tình ly hôn cho ông D và bà H.
.Ly hôn ông Đỗ Văn D và bà Lương Thị H thống nhất thỏa thuận các nội dung sau:
- Về con chung:Vợ chồng có ba con chung là Đỗ Thị Phương L sinh ngày 10/10/1993; Đỗ Thị Thanh G, sinh ngày 21/7/1996 và Đỗ Tuấn A, sinh ngày 12/11/2003. Các con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Ông Đỗ Văn D tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn D và bà Lương Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông D và bà H có ba con chung là Đỗ Thị Phương L, sinh ngày 10/10/1993; Đỗ Thị Thanh G, sinh ngày 21/7/1996 và Đỗ Tuấn A, sinh ngày 12/11/2003. Các con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đỗ Văn D tự nguyện chịu cả300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí ông D đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001654ngày 25/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình sang thi hành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND h. Kiến Xương; - Chi cục THA h. Kiến Xương; - UBND xã Vũ Trung; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Xuân |