- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Bùi Thị Thập xin ly hôn và tranh chấp nuôi con với anh Lê Hữu Thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu T và chị Đinh Bùi Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOA LƯ TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2022/QĐST-HNGĐ | Hoa Lư, ngày 27 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 77/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Bùi Thị T, sinh năm 1988, trú tại: thôn C, xã Ninh , huyện H, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Lê Hữu T, sinh năm: 1983, trú tại: thôn C, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu T và chị Đinh Bùi Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Lê Thành Đ, sinh ngày 04 tháng 8 năm 2009, cháu Lê Thị Hải Y sinh ngày 03 tháng 7 năm 2011 và cháu Lê Bảo N sinh ngày 03 tháng 6 năm 2014 cho anh Lê Hữu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Đinh Bùi Thị T phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T với mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng/cháu/tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 11/2022; chị T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh T. Khi cần thiết, anh T, chị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày anh T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, chị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Chị Đinh Bùi Thị T phải nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn và 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, được khấu trừ vào 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0002205 ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoa Lư. Chị T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện H; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - THADS huyện H; - UBND xã N; - Đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Vũ Thị Kim Oanh |