vanban.org

Quyết định 62/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Phạm Thị T1, sinh năm 1992.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T1 và anh Nguyễn Văn T2. Về nuôi con chung: + Anh T2 được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Văn Hoàng K, sinh ngày 01/3/2011. Về cấp dưỡng: Anh T2 không yêu cầu chị T1 cấp dưỡng nuôi con. + Chị T1 được quyền thăm nom, chăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn với anh T1."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Phạm Thị T1, sinh năm 1992.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2022/QĐST-HNGĐG, ngày 28 tháng 02 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Bích Thiền. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phan Văn Duy. 2. Ông Trƣơng Văn Hơn. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 192/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Phạm Thị T1, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Nguyễn Văn T2, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T1 và anh Nguyễn Văn T2.

- Về nuôi con chung: + Anh T2 được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Văn Hoàng K, sinh ngày 01/3/2011. Về cấp dưỡng: Anh T2 không yêu cầu chị T1 cấp dưỡng nuôi con. + Chị T1 được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung; không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: không có.

- Về án phí: Chị T1 phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0018688 ngày 07/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G nên xem như chị đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ