- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!ĐÔNG!SƠN! TỈNH!THANH!HÓA! Số: 62/2022/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 22 tháng 12 năm 2022 |
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2022/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2022, giữa:
Chị Lê Thị N - Sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Thôn VT, xã ĐV, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Nguyễn Văn Quởn E - Sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Thôn VT, xã ĐV, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; khoản 1 Điều 57; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2022.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Văn Quởn E.!
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị N và Nguyễn Văn Quởn E đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con: Chị Lê Thị N và Nguyễn Văn Quởn E có 02 con chung là cháu Nguyễn Mỹ D, sinh ngày 01/01/2006 và cháu Nguyễn Tuấn Đ, sinh ngày 24/9/2009. Vợ chồng ly hôn chị Ngọc và anh Quởn E thống nhất thỏa thuận: Giao cháu D và cháu Đ cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh Quởn E tự nguyện đóng góp nuôi con chung là 1.000.000đ (một triệu đồng)/cháu/tháng. Thời gian đóng góp tính từ tháng 01/2023 cho đến khi cháu D và cháu Đ thành niên (tròn 18 tuổi).
Sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Lê Thị N và Nguyễn Văn Quởn E thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Chị Lê Thị N và Nguyễn Văn Quởn E thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Lê Thị N và Nguyễn Văn Quởn E thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị N chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2021/0005641 ngày 02/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, chị N được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; ! - VKSND huyện Đông Sơn; ! - THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã Đông Văn; !! - Lưu hồ sơ.! ! ! ! ! ! ! ! | THẨM!PHÁN! (Đã!ký)! !!Lê!Thị!Tố!Như! ! |