- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2022/TLST-HNGĐ ngày 17
tháng 8 năm 2022, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh L, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Đội 5, thôn T, xã T1, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Võ Trường G, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Đội 5, thôn T, xã T1, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật
Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
17 tháng 8 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ánh L và anh Võ
Trường G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ánh L và anh Võ Trường G có 02 (hai) con
chung là Võ Nguyễn Ti N, sinh ngày 18/12/2011 và Võ Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 21/6/2014, hiện 02 (hai) con đang sống với anh Võ Trường G.
Giao cho anh Võ Trường G trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc,
giáo dục 02 (hai) con chung Võ Nguyễn Ti N, sinh ngày 18/12/2011 và Võ Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 21/6/2014 (như nguyện vọng của các con) đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình kể từ ngày 17 tháng 8 năm 2022.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Ánh L có nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi 02 (hai) con chung Võ Nguyễn Ti N, sinh ngày 18/12/2011 và Võ Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 21/6/2014 định kỳ hàng tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng/02 con (Cụ thể 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/tháng/01 con) cho đến khi các con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Việc cấp dưỡng được thực hiện bắt đầu từ tháng 8 năm 2022.
Chị Nguyễn Thị Ánh L có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống
chung với anh Võ Trường G.
Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Ánh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
mà không ai được cản trở. Anh Võ Trường G cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Nếu chị Nguyễn Thị Ánh L lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì anh Võ Trường G có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của chị L.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân,
tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định về việc cấp dưỡng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải trả cho người được thi hành án tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả với mức lãi suất được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá lãi suất giới hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, nếu không có thỏa thuận thì mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tại thời điểm thanh toán.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ánh L và anh Võ Trường G không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Về thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị Ánh L và anh Võ
Trường G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ánh L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0004151 ngày 16/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Chị Nguyễn Thị Ánh L đã nộp đủ án phí.
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND huyện Đ;
- Chi cục THADS huyện Đ;
- UBND xã T1;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Quang Đức