- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lệ - Phúc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Từ Thị Mỹ L và anh Lê Phước P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2022/QĐST-HNGĐ | An Lão, ngày 27 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2022/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Từ Thị Mỹ L, sinh năm 1982.
- Bị đơn: Anh Lê Phước P, sinh năm 1979.
Cùng nơi cư trú: Thôn T, xã A, huyện An Lão, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Từ Thị Mỹ L và anh Lê Phước P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Từ Thị Mỹ L và anh Lê Phước P thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Chị L và anh P chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về chia tài sản chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Chị Từ Thị Mỹ L được quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt các tài sản bằng hiện vật gồm: ngôi nhà và quyền sử dụng đất tại thửa đất số 63, tờ bản đồ số 37, diện tích 250 m2. Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện An Lão, tỉnh Bình Định theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BU 491091, số vào sổ cấp GCN: CH04333 do Ủy ban nhân dân huyện An Lão, tỉnh Bình Định cấp ngày 01/12/2015 cấp cho ông Lê Văn T và bà Vũ Thị Thùy T; 01 tivi hiệu LG 32 inch, 01 tủ lạnh hiệu Samsung, 01 máy lọc nước hiệu AQuaking; 01 máy điều hòa nhiệt độ hiệu SunHouse, 01 bộ bàn ghế kính có 06 ghế INOX mặt ghế bọc nệm, 01 bồn nước 1000 lít hiệu Tân Á, 01 bộ bếp ga hiệu Beautiful.
Chị Từ Thị Mỹ L có trách nhiệm thanh toán cho anh Lê Phước Phúc số tiền 170.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi triệu đồng) từ việc chia tài sản chung, thời hạn thanh toán vào ngày 28/6/2022.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Anh Lê Phước P được quyền lưu cư trong ngôi nhà chung trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt.
* Về án phí DSST:
+ Chị Từ Thị Mỹ L tự nguyện chịu án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001115 ngày 21/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão. Chị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.
+ Anh Lê Phước P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch tương ứng với số tiền được nhận là 4.250.000 đồng (Bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) để sung vào Ngân sách Nhà nước.
Về chi phí tố tụng khác: Chị Từ Thị Mỹ L thỏa thuận chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng, chị L đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - TAND tỉnh (Phòng KTNV-THA); - UBND xã An Hòa, huyện An Lão (Bộ phận thực hiện việc đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Huy |