vanban.org

Quyết định 62/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về cấp dưỡng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H; Địa chỉ: Cụm dân cứ số 2, tổ 12, phường M T, thành phố B, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị H - Đỗ Đ Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 62/2022/QĐST- HNGĐ
Điện Biên Phủ, ngày 17 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 58, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2021/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 12 năm 2021 về việc "Tranh chấp về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H; Địa chỉ: Cụm dân cứ số 2, tổ 12, phường M T, thành phố B, tỉnh Đ.

* Bị đơn: Anh Đỗ T Đ; Địa chỉ: Tổ dân phố 21, phường H L , thành phố B, tỉnh Đ

- Thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Đỗ P L, sinh ngày 22/11/2008. Giao cháu Đỗ P L cho chị Bùi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Lđủ thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh Đ cấp dưỡng cho con chung cùng chị H là 1.800.000 đồng/ 1 tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 7 năm 2022, phương thức cấp dưỡng theo tháng, cấp dưỡng cho đến khi cháu Lđủ tuổi thành niên, hoặc có thay đổi khác.

Ngoài ra anh Đ phải có trách nhiệm cùng với chị H chi các khoản cần thiết phục vụ cho việc học tập của cháu Lnhư: Tiền học thêm, máy tính, xe máy và những khoản phát sinh chính đáng khác đối với cháu Long.

- Anh Đỗ T Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, chị H không được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con;

Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về án phí:

Anh Đỗ T Đ chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ chưa nộp án phí.

Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ