- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Trần Thị Thu C khởi kiện Trần Minh K về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền nộp đơn yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2022/QĐST-DS | TP. V, ngày 12 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 70/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Thu C, sinh năm 1990. Địa chỉ: khóm MT, phường TH, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Minh K, sinh năm 1977. Địa chỉ: khóm MT, phường TH, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Trần Thị Thu C có đơn xin rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đề ngày 12/9/2022 là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366 và Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 70/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự".
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền nộp đơn yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Trần Thị Thu C đã nộp ngày 03/8/2022 theo biên lai thu số N0 0001395 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V.
Tòa án trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Viện kiểm sát nhân dân TP V; - Chi cục THADS TP V; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Hồng Quan |