- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hồ Thị Xuân M - Nguyễn Thị Phượng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2022/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 23 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2022/TLST- DS ngày 06 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Hồ Thị Xuân M, sinh 1989; Trú tại khu phố 2, phường Phú T, thành phố B, tỉnh Bến Tre (người đại diện ông Nguyễn Thanh H, sinh 1993; Trú tại ấp Cái T, xã Hưng Khánh Trung A, huyện Mỏ Cày B, tỉnh Bến Tre)
Bị đơn: Nguyễn Thị Phượng L, sinh 1988; Trú tại: Ấp An H, xã Bình K, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Anh K, sinh 1989; Trú tại: Ấp An H, xã Bình K, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre.
(bà L, ông K có văn bản ủy quyền cho ông Nguyễn Nhật N, sinh 1992; Trú tại: Khu phố 6, phường Phú K, thành phố B, tỉnh Bến tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Phượng L trả cho bà Hồ Thị Xuân M số tiền nợ gốc 68.550.000 đồng và lãi suất 2.844.000 đồng, tổng cộng 71.394.000 (bảy mươi mốt triệu ba trăm chín mươi bốn ngàn) đồng. Thời hạn trả khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự mà Tòa án ban hành có hiệu lực pháp luật.
- Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà M, nếu bà L chưa thi hành xong các khoản tiền phải thi hành án thì còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 1.784.000 (một triệu bảy trăm tám mươi bốn ngàn) đồng, bà L tự nguyện chịu. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho bà Hồ Thị Xuân M 1.728.000 (một triệu bảy trăm hai mươi tám ngàn) đồng theo biên lai thu số 0007958 ngày 05/7/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân MCN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |