vanban.org

Quyết định 62/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị E, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số A ấp B, xã D, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền của bà E là chị Lê Thị Mỹ T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số C khóm B, xã TT.V, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp (Hợp đồng ủy quyền chứng thực ngày 23/5/2022). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2022/QĐST-DSLấp Vò, ngày 24 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2022/TLST-DS 07/6/2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị E, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số A ấp B, xã D, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của bà E là chị Lê Thị Mỹ T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số C khóm B, xã TT.V, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp (Hợp đồng ủy quyền chứng thực ngày 23/5/2022).

- Bị đơn:

1. Bà Lâm Thị Thùy T, sinh năm 1983;

2. Ông Cao Văn C, sinh năm 1983;

Cùng địa chỉ: Số A ấp B, xã D, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị E yêu cầu bà Lâm Thị Thùy T, ông Cao Văn C liên đới nghĩa vụ trả cho bà E số tiền nợ hụi là 49.750.000 đồng (Bốn mươi chín triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng).

- Bà Lâm Thị Thùy T, ông Cao Văn C thừa nhận còn nợ và đồng ý liên đới nghĩa vụ trả cho bà E số tiền nợ hụi là 49.750.000 đồng (Bốn mươi chín triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí:

Bà Lâm Thị Thùy T, ông Cao Văn C tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật số tiền là 1.244.000 đồng (Một triệu, hai trăm bốn mươi bốn ngàn đồng).

Bà Trần Thị E không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho bà Trần Thị E số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.050.000 đồng (Hai triệu không trăm, năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số 0008901, ngày 06/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ