- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản, Hợp đồng góp hụi."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2022/QĐST-DS | M, ngày 29 tháng 07 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 07 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 167/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị C, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Số L, phường N, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Chị Nguyễn Thị Huỳnh Nh, sinh năm 1988 trú tại ấp Đ, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang, tỉnh Tiền Giang là người đại diện theo ủy quyền của chị Lê Thị C (Văn bản ủy quyền số 9381 ngày 14/10/2021).
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1991;
HKTT: M, Tổ N, Phường N, TP M, tỉnh Tiền Giang;
Nơi ở: Tổ N, Ấp B, xã Đ, TP M, tỉnh Tiền Giang.
Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Tổ N, Ấp B, xã Đ, TP M, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị Huỳnh Nh đại diện theo ủy quyền của chị Lê Thị C và chị Nguyễn Thị D, anh Nguyễn Hữu T thỏa thuận thống nhất chị Nguyễn Thị D, anh Nguyễn Hữu T còn nợ chị Lê Thị C số tiền 886.740.000 đồng (trong đó gồm 570.000.000 đồng tiền nợ vay và 316.740.000 đồng tiền nợ hụi). Hai bên thỏa thuận phương thức trả nợ cụ thể như sau:
+ Ngày 21/8/2022: Chị Nguyễn Thị D, anh Nguyễn Hữu T trả cho chị Lê Thị C số tiền 886.740.000 đồng là hoàn tất.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị D, anh Nguyễn Hữu T tự nguyện chịu 19.301.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho chị Lê Thị C số tiền 19.300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004317 ngày 26 tháng 10 năm 2021 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TP M, TG; - Chi cục THADS TP M, TG; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Võ Thị Thuận Thảo |