- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Hoàng D- Lê Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2022/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 06 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 239/2022/TLST-DS ngày 01/8/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê H D, sinh năm 1983.
Địa chỉ: số 520, ấp M, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Chị Lê Thị Anh T, sinh năm 1996. Địa chỉ: số 92, ấp A, xã A1, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Ngô Văn H, sinh năm 1979;
Bà Nguyễn Thị Tuyết V, sinh năm 1979.
Cùng địa chỉ: số P, tổ 10A, ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị Tuyết V có trách nhiệm liên đới trả cho ông Lê H D số tiền mua thức ăn còn nợ là 60.577.290 (sáu mươi triệu năm trăm bảy mươi bảy nghìn hai trăm chín mươi) đồng, gồm tiền gốc 42.319.000 (bốn mươi hai triệu ba trăm mười chín nghìn) đồng và tiền lãi 17.258.290 (mười bảy triệu hai trăm năm mươi tám nghìn hai trăm chín mươi) đồng. Thời hạn thực hiện trả nợ: Hạn cuối là ngày 10/5/2023 (dương lịch).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 1.514.400 (một triệu năm trăm mười bốn nghìn bốn trăm) đồng. Ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị Tuyết V có trách nhiệm liên đới nộp 757.200 (bảy trăm năm mươi bảy nghìn hai trăm) đồng. Ông Lê H D có trách nhiệm nộp 757.200 (bảy trăm năm mươi bảy nghìn hai trăm) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009037 ngày 01/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho ông Lê H
D 756.800 (bảy trăm năm mươi sáu nghìn tám trăm) đồng theo biên lai nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Ngoan |