- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng - Ch, Gi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:62/2022/QĐST-DS | Sóc Sơn, ngày 15 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án.
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 08 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 94/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2022, về việc:Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
NgU đơn: Ngân hàng TMCP Q T V N(VIB)
Địa chỉ: Tầng x (tầng trệt) và tầng y tòa nhà Sailing Tower, số cA Pasteur, phường B Ng, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Thành C - Chức vụ: Giám đốc THN TT và XLN – Trung tâm QLN NHBL - VIB theo Giấy ủy quyền số 94287.21 ngày 08/11/2021 của Tổng giám đốc VIB.
Người được uỷ quyền lại: Bà Trần Thị U – Cán bộ Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1975;
Bà Lưu Thị Gi, sinh năm 1976;
Cùng trú tại: Thôn L X, xã N S, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Xác nhận công nợ:
Ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gi còn nợ Ngân hàng TMCP Q T V Ntheo Hợp đồng tín dụng số 5.194.18.015.HĐTD ngày 29/12/2018 và Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 09/09/2019 tổng số tiền tạm tính đến ngày 03/8/2022 là: 559.892.230 đồng (năm trăm năm mươi chín triệu, tám trăm chín mươi hai nghìn, hai trăm ba mươi đồng) bao gồm:
Nợ lãi quá
Nợ lãi trong
Hợp đồng tín dụng
Nợ gốc
hạn/Nợ
Tổng
hạn
phí 5.194.18.015.HĐTD
413.882.000 40.980.420 23.614.915 478.477.335 Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở
49.988.396 10.197.787 21.228.712 81.414.895 và sử dụng tài khoản
ngày 09/09/2019
Tổng
463.870.396 51.178.207 44.843.627 559.892.230
Ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gi tiếp tục chịu nợ lãi, nợ phí phát sinh kể từ ngày 04/8/2022 theo quy định của Hợp đồng tín dụng số 5.194.18.015.HĐTD ngày 29/12/2018 và Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 09/09/2019 đến khi ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam. 2.2. Xác nhận phương án trả nợ:
Trước ngày 30/8/2022, ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gi phải thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam. Tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 03/8/2022 là 559.892.230 đồng, ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gi tiếp tục chịu nợ lãi, nợ phí phát sinh kể từ ngày 04/8/2022 theo quy định của Hợp đồng tín dụng số 5.194.18.015.HĐTD ngày 29/12/2018 và Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 09/09/2019 đến khi ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam.
Trường hợp ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng TMCP Q T V Ncó quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số: 9a, tờ bản đồ số: 16, địa chỉ: L X, N S, Sóc Sơn, Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BĐ 474614, số vào sổ cấp GCN: CH00113/QĐ 4096 do UBND huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội cấp ngày 18/7/2011 cho ông Nguyễn Văn Ch và toàn bộ vật phụ, trang thiết bị kèm theo và phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích nhà đất.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gi với Ngân hàng. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết khoản nợ của ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gi tại Ngân hàng thì ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gitiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Q T V Ntheo quy định của pháp luật.
Về án phí:
- Ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gi tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự
sơ thẩm là 13.197.844 đồng.
- Trả lại Ngân hàng TMCP Q T V Nsố tiền tạm ứng đã nộp là: 12.212.164
đồng (mười hai triệu hai trăm mười hai nghìn một trăm sáu mươi tư đồng),
theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2020/0004977 ngày
19/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, thành phố Hà
Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và
Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.Hà Nội; - VKSND huyện Sóc Sơn; - Chi cục THADS huyện Sóc Sơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THẨM PHÁN Lê Việt Hùng |