vanban.org

Quyết định 62/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội Tuyên án 15/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

 NgU đơn: Ngân hàng TMCP Q T V N(VIB) Địa chỉ: Tầng x (tầng trệt) và tầng y tòa nhà Sailing Tower, số cA Pasteur, phường B Ng, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng - Ch, Gi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÓC SƠN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:62/2022/QĐST-DSSóc Sơn, ngày 15 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 08 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 94/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2022, về việc:Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

 NgU đơn: Ngân hàng TMCP Q T V N(VIB)

Địa chỉ: Tầng x (tầng trệt) và tầng y tòa nhà Sailing Tower, số cA Pasteur, phường B Ng, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Thành C - Chức vụ: Giám đốc THN TT và XLN – Trung tâm QLN NHBL - VIB theo Giấy ủy quyền số 94287.21 ngày 08/11/2021 của Tổng giám đốc VIB.

Người được uỷ quyền lại: Bà Trần Thị U – Cán bộ Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam

 Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1975;

Bà Lưu Thị Gi, sinh năm 1976;

Cùng trú tại: Thôn L X, xã N S, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Xác nhận công nợ:

Ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gi còn nợ Ngân hàng TMCP Q T V Ntheo Hợp đồng tín dụng số 5.194.18.015.HĐTD ngày 29/12/2018 và Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 09/09/2019 tổng số tiền tạm tính đến ngày 03/8/2022 là: 559.892.230 đồng (năm trăm năm mươi chín triệu, tám trăm chín mươi hai nghìn, hai trăm ba mươi đồng) bao gồm:

Nợ lãi quá

Nợ lãi trong

Hợp đồng tín dụng

Nợ gốc

hạn/Nợ

Tổng

hạn

phí 5.194.18.015.HĐTD

413.882.000 40.980.420 23.614.915 478.477.335 Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở

49.988.396 10.197.787 21.228.712 81.414.895 và sử dụng tài khoản

ngày 09/09/2019

Tổng

463.870.396 51.178.207 44.843.627 559.892.230

Ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gi tiếp tục chịu nợ lãi, nợ phí phát sinh kể từ ngày 04/8/2022 theo quy định của Hợp đồng tín dụng số 5.194.18.015.HĐTD ngày 29/12/2018 và Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 09/09/2019 đến khi ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam. 2.2. Xác nhận phương án trả nợ:

Trước ngày 30/8/2022, ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gi phải thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam. Tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 03/8/2022 là 559.892.230 đồng, ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gi tiếp tục chịu nợ lãi, nợ phí phát sinh kể từ ngày 04/8/2022 theo quy định của Hợp đồng tín dụng số 5.194.18.015.HĐTD ngày 29/12/2018 và Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 09/09/2019 đến khi ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam.

Trường hợp ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng TMCP Q T V Ncó quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số: 9a, tờ bản đồ số: 16, địa chỉ: L X, N S, Sóc Sơn, Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BĐ 474614, số vào sổ cấp GCN: CH00113/QĐ 4096 do UBND huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội cấp ngày 18/7/2011 cho ông Nguyễn Văn Ch và toàn bộ vật phụ, trang thiết bị kèm theo và phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích nhà đất.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gi với Ngân hàng. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết khoản nợ của ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gi tại Ngân hàng thì ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gitiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Q T V Ntheo quy định của pháp luật.

Về án phí:

- Ông Nguyễn Văn Ch và bà Lưu Thị Gi tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự

sơ thẩm là 13.197.844 đồng.

- Trả lại Ngân hàng TMCP Q T V Nsố tiền tạm ứng đã nộp là: 12.212.164

đồng (mười hai triệu hai trăm mười hai nghìn một trăm sáu mươi tư đồng),

theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2020/0004977 ngày

19/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, thành phố Hà

Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có

quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành

án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và

Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo

quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ