- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V -Tranh chấp HĐ vay TS"
- Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2022/QĐST-DS | Duy Xuyên, ngày 19 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 47/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Mua bán nợ G;
Địa chỉ: Tầng 1, tầng 2 Tòa nhà PVL Linh Tây Tower, số 5 đường D1, phường Linh Tây, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Huyền Trang - Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh C, sinh năm 1989; Địa chỉ: 89 H, phường H, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Ngọc Khánh H, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn V, xã D, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Ngọc Khánh H có nghĩa vụ trả cho Công ty TNHH Mua bán nợ G số tiền nợ gốc 23.880.489 đồng (hai mươi ba triệu tám trăm tám mươi nghìn bốn trăm tám mươi chín đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 20190117-2978025 ngày 14/01/2019 và Hợp đồng mua bán nợ số VPBFC-G-21-0003. Ngày 07/7/2022, anh H có nghĩa vụ trả cho Công ty G số tiền 5.000.000 đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Án phí:
Ông Ngọc Khánh H tự nguyện chịu 597.0000 đồng (năm trăm chín mươi bảy nghìn đồng) án phí DS-ST.
Hoàn lại cho Công ty TNHH Mua bán nợ G số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 822.000 đồng (tám trăm hai mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 2036 ngày 30/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Duy Xuyên; - THA huyện Duy Xuyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh Phƣợng |