- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Á Châu-Mai Văn Cường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2022/QĐST - DS | Ba Tri, ngày 29 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 296/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A(ACB).
Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường A, Quận B thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P – Tổng Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thanh H – Giám đốc Phòng quản lý nợ (văn bản ủy quyền số 1075/UQ-QLN.22 ngày 22/6/2022)
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Thanh P1, sinh năm 1998 – Nhân viên Ngân hàng thương mại cổ phần A. Địa chỉ: Lầu 8, tòa nhà ABC, 444A-446, Cách Mạng Tháng Tám, phường C, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (văn bản ủy quyền số 1222/UQ-QLN.22 ngày 04/7/2022)
Bị đơn: Ông Mai Văn C, sinh năm 1984;
Địa chỉ: 185/Ap, ấp D, xã E, huyện F, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP A là ông Nguyễn Thanh P1 và bị đơn ông Mai Văn C thống nhất số tiền ông C còn thiếu Ngân hàng thương mại cổ phần A gồm: tiền gốc là 63.441.000đ (Sáu mươi ba triệu, bốn trăm bốn mươi mốt nghìn đồng); lãi trong hạn 68.688đ (Sáu mươi tám nghìn, sáu trăm tám mươi tám đồng); lãi quá hạn 7.020.116đ (Bảy triệu, không trăm hai mươi nghìn, một trăm mười sáu đồng); phạt chậm trả lãi 124.827đ (Một trăm hai mươi bốn nghìn, tám trăm hai mươi bảy đồng). Ông Mai Văn C có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A tiền gốc là 63.441.000đ (Sáu mươi ba triệu, bốn trăm bốn mươi mốt nghìn đồng); lãi trong hạn 68.688đ (Sáu mươi tám nghìn, sáu trăm tám mươi tám đồng); lãi quá hạn 7.020.116đ (Bảy triệu, không trăm hai mươi nghìn, một trăm mười sáu đồng); phạt chậm trả lãi 124.827đ (Một trăm hai mươi bốn nghìn, tám trăm hai mươi bảy đồng). Thời gian trả kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày 22/12/2022 đến khi trả xong nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần A, ông Mai Văn C còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số BRI.CN.1633.290119 ngày 29/01/2019.
2.2. Trường hợp ông Mai Văn C không trả được nợ cho Ngân hàng TMCP A thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa số 561, tờ bản đồ số 14, tọa lạc xã An Bình Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: BRI.BĐCN.173.290119 ngày 29/01/2019 để thu hồi nợ.
3. Án phí dân sự hòa giải thành: 1.766.365đ (Một triệu, bảy trăm sáu mươi sáu nghìn, ba trăm sáu mươi lăm đồng). Ông Mai Văn C có nghĩa vụ nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
- Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.050.000đ (Ba triệu, không trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000234 ngày 17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Rẻn |