- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "tranh chap họp đồng thuê đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL TỈNH TV Số: 62/2022/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| CL, ngày 07 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 567/2020/TLST-DS, ngày 05 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê đất.”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp Th, xã Nh L Ph, huyện CL, tỉnh TV.
Bị đơn: bà Nguyễn Thị Kim V, sinh 1984.
Địa chỉ: Khóm 9, thị trấn CL, huyện CL, tỉnh TV.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị C và bị đơn bà Nguyễn Thị Kim V thống nhất thỏa thuận như sau:
Bà Nguyễn Thị Kim V đồng ý trả lại cho bà Nguyễn Thị C số tiền thuê đất là 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng), và tiền lãi là 5.640.000 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là: 17.640.000 đồng (mười bảy triệu sáu trăm bốn chục ngàn đồng)
Thời gian trả: bà Nguyễn Thị C với bà Nguyễn Thị Kim V tự thỏa thuận thời gian trả tiền do Chi cục thi hành án dân sự huyện CL giải quyết theo quy định của pháp luật.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị C phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 220.500đ. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà C đã nộp 1.800.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2020/0003602, ngày 01/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL. Hoàn trả cho bà C số tiền tạm ứng còn thừa là 1.579.500đ.
- Bà Nguyễn Thị Kim V phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 220.500đ.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Thị C thì hàng tháng bà Nguyễn Thị Kim V còn phải chịu lãi suất theo qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền gốc chưa thi hành án, cho đến khi thi hành xong Quyết định này.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện KSND huyện CL; - Chi cục THADS huyện CL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Lê Văn Tâm |