vanban.org

Quyết định 62/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 05/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Quang H - sinh năm: 1969 Địa chỉ: KV G, phường Z, quận R, Tp. Cần Thơ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*****
Số: 62/2022/QĐST - DS
Thốt Nốt, ngày 05 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2022/TLST- DS ngày 25 tháng 3 năm 2022 về việc " Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Quang H - sinh năm: 1969

Địa chỉ: KV G, phường Z, quận R, Tp. Cần Thơ

Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1972

Địa chỉ: KV E, phường M, quận R, Cần Thơ

Bị đơn: Bà Trần Thị C – sinh năm: 1947

Địa chỉ: số 163/9, đường Phan Bội Châu, khóm X, phường A, Tp. J, tỉnh W

Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Đình S, sinh năm: 1986

Địa chỉ: KV T, phường E, quận R, Cần Thơ

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Cổ Thành Đ – sinh năm: 1967

2/ Bà Cổ Thị Thu P1 – sinh năm: 1969

Cùng địa chỉ: số 163/9 đường Phan Bội Châu, khóm X, phường A, Tp. J, tỉnh W

3/ Bà Cổ Thị Kim I – sinh năm: 1971

4/ Ông Lê Quang D – sinh năm: 1960

5/ Bà Phạm Thị Ngọc N – sinh năm: 1962

Cùng địa chỉ: KV G, P. Z, quận R, Tp. Cần Thơ

( Ông Đ, bà P1, bà I ủy quyền cho ông Nguyên Đình S tham gia tố tụng)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Công nhận cho nguyên đơn ông Lê Quang H được quyền sử dụng phần đất có diện tích 1.412,8m2 thuộc thửa đất số 279, loại đất BHK, tờ bản đồ số 01 do hộ ông Lê Quang D đứng tên chủ sử dụng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000428 được Ủy ban nhân dân huyện R (cũ) cấp ngày 21/9/2001, đất tọa lạc ấp G, xã Z, huyện R (cũ), tỉnh Cần Thơ ( Nay thuộc khu vực G, phường Z, quận R, thành phố Cần Thơ), hiện phần đất này do ông H đang sử dụng.

Đối với việc giá trị mua bán chuyển nhượng đất nêu trên thì các đương sự đã thanh toán xong nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Vị trí, kích thước các cạnh phần đất nêu trên được xác định theo Bản trích đo địa chính số 96/TTKTTNMT, ngày 29/6/2022 do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ thực hiện (Đính kèm).

Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho nguyên đơn ông Lê Quang H đối với phần đất được quyền sử dụng theo quy định pháp luật.

Các đương sự có trách nhiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn chỉnh thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và nguyên đơn ông Lê Quang H phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần đất được quyền sử dụng theo quy định.

2.2/ Về chi phí tố tụng: Chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chổ và định giá tài sản với số tiền 6.500.000đồng. Nguyên đơn ông Lê Quang H phải nộp số tiền 6.500.000đồng chi phí nhưng được khấu trừ số tiền 6.500.000 đồng mà ông H đã nộp tạm ứng tại Tòa án, công nhận ông đã nộp xong.

2.3/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Lê Quang H phải nộp số tiền 150.000 đồng án phí nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0004317, ngày 22/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận R. Ông H được nhận số tiền chênh lệch còn lại 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ