vanban.org

Quyết định 62/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 30/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Công T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp T 2, xã Trung An, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp giữa anh Trạng với anh phong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2022/QĐST-DSCần Thơ, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Công T, sinh năm 1984

Địa chỉ: Ấp T 2, xã Trung An, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Trường G, sinh năm 1982

Địa chỉ: Ấp B, thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Huy Ph, sinh năm 1993

Bà Thạch Thị Út T, sinh năm 1994

Địa chỉ: Số Z, ấp T, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Văn Trường S, sinh năm 1982

Địa chỉ: Ấp B, thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Thống nhất nguồn gốc đất tranh chấp và hiện trạng sử dụng đất: Thửa số 1832, tờ bản đồ số 02, loại đất CLN, đất tọa lạc tại ấp T 2, xã Trung An, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ do ông Nguyễn Huy Ph đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số số CH02249, ngày 12/12/2008 do Ủy ban nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ cấp cho Nguyễn Huy Ph, được chỉnh lý trang 4 ngày 13/3/2020. Thửa 1832 có diện tích là 510m2. Trong đó, ông Nguyễn Công T đang sử dụng diện tích 159,7m2.

2/ Thống nhất diện tích đất tranh chấp theo đo đạc: Theo bảng trích đo địa chính do Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập ngày 12/9/2022, tại Thửa đất 1832, ông Nguyễn Công T đang sử dụng thực tế diện tích 159,7m2.

3/ Công nhận sự thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thực tế: Công nhận quyền sử dụng đất diện tích 159,7m2 cho ông Nguyễn Công T được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa 1832, tờ bản đồ số 02, loại đất CLN, đất tọa lạc tại ấp T 2, xã Trung An, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

4/ Các đương sự có nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan có thẩm quyền để xin làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và có nghĩa vụ nộp các chi phí liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Đính kèm theo bảng trích đo địa chính do Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và

Môi trường thành phố Cần Thơ lập ngày 12/9/2022.

5/ Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng, được khấu trừ tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai số 0009454 ngày 20/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.

6/ Về chi phí, lệ phí đo đạc, thẩm định giá: Nguyên đơn tự nguyện nộp toàn bộ chi phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. Công nhận nguyên đơn đã nộp và chi xong.

7/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ